Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ĐỀ LÝ 9 MỘT TIẾT

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:38' 14-12-2012
Dung lượng: 153.0 KB
Số lượt tải: 6
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:38' 14-12-2012
Dung lượng: 153.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. BẢNG TÍNH TRỌNG SỐ
Nội dung
Tổng số tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy
Trọng số
LT
(Cấp độ 1, 2)
VD
(Cấp độ 3, 4)
LT
(Cấp độ 1, 2)
VD
(Cấp độ 3, 4)
1. Điện học
22
12
8,4
12,6
24,7
37,1
2. Điện từ học
13
10
7
6
20,6
17,6
Tổng
35
22
15,4
18,6
45,3
54,7
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Điện học
21 tiết
A1. Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
A2. Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
A4. Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở.
A6. Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.
A3. Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
A5. Nhận biết được các loại biến trở.
A12. Vận dụng được công thức R = và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn.
A14. Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.
A15. Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng.
A16. Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ.
A17. Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì.
A18. Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng.
A19. Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động.
A7. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy. Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
A8. Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.
A9. Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
A10. Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn.
A11. Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần.
A13. Vận dụng được định luật Ôm và công thức R = để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở.
A20. Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng.
A21. Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.
A22. Vận dụng được các công thức = UI, A = t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
Số câu hỏi
1 (2,5`)
A4
1 (2,5`)
A14
2(5’)
A13-A22
1 (17’)
A9+A21
5(27’)
Số điểm
0,5
0,5
1
4
6 (60%)
2. Điện từ học
13 tiết
B2- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm.
B5- Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ.
B6- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua.
B7- Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này.
B1-
TIN TỨC
TRUYỆN CƯỜI
TÌM KIẾM VỚI GOOGLE
Loading










Cảm ơn thầy rất nhiều.