Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
HÌNH HỌC 6 - HỌC KỲ I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:13' 12-12-2012
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:13' 12-12-2012
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 01
Ngày soạn: 07.09.2012
Chương I: ĐOẠN THẲNG.
Bài 1. ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG.
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức : Học sinh nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng. Học sinh hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng.
2.Kĩ năng : - Biết vẽ điểm , đường thẳng; biết đặt tên điểm, đường thẳng; biết kí hiệu điểm, đường thẳng;biết sử dụng kí hiệu: ; (.
- Quan sát các hình ảnh thực tế.
II. Chuẩn bị:
GV: Thước thẳng, phấn màu, sgk.
HS: Thước thẳng, SGK.
III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt Hoạt động 1: Giới thiệu về điểm.
GV: Hình học đơn giản nhất đó là điểm. Muốn học hình trước hết phải biết vẽ hình. Vậy điểm được vẽ như thế nào? Ở đây ta không dịnh nghĩa điểm, mà chỉ đưa ra hình ảnh của điểm đó là một chấm nhỏ trên trang giấy hoặc trên bảng đen, từ đó biết cách biểu diễn điểm.
I. Điểm:
GV: Vẽ một chấm nhỏ trên bảng và đặt tên.
-GV giới thiệu: Dùng các chữ cái in hoa A, B, C,... để đặt tên cho điểm.
-Một tên chỉ dùng cho một điểm .Một điểm có thể có nhiều tên.
? Trên hình ta vừa vẽ có mấy điểm.
Đọc mục “điểm” ở SGK ta cần chú ý điều gì?
Hoạt động 2 : Giới thiệu về đường thẳng:
II. Đường thẳng:
-Ngoài điểm, đường thẳng, mặt phẳng cũng là những hình cơ bản, không định nghĩa, mà chỉ mô tả hình ảnh của nó bằng sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, mép bàn phẳng....
-Làm như thế nào để vẽ được một đường thẳng?
Chúng ta hãy dùng bút chì vạch theo mép thước thẳng, dùng chữ cái in thường dặt tên cho nó.
b
a
Sau khi kéo dài các đường thẳng về hai phía ta có nhận xét gì?
? Mỗi đường thẳng xác định có bao nhiêu điểm thuộc nó.
? Điểm nào nằm trên, không nằm trên đường thẳng đã cho.
N . M a
.
A
.
Gv nhấn mạnh: Trong hình có đường thẳng a và các điểm A: M; N; B cùng nằm trên một mặt phẳng, có những điểm nằm trên đường thẳng a , có những điểm không nằm trên đường thẳng a.
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung mục 2 SGK.
Hoạt động 3: Quan hệ giữa điểm và đường thẳng.
III. Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
GV nói : -Điểm A thuộc đường thẳng d
- Điểm A nằm trên đường thẳng d.
- Đường thẳng d đi qua điểm A.
- Đường thẳng d chứa điểm A.
Tương tự với điểm B.
- Kí hiệu: A d; B ( d.
? Quan sát hình em có nhận xét gì.
Hoạt động 4: Củng cố.
Hình 5 ( SGK ) a
C.
. E
BT: Vẽ hình :
Vẽ đường thẳng xx’.
Vẽ điểm B xx’.
3) Vẽ điểm M sao cho M nằm trên xx’.
4) Vẽ điểm N sao cho xx’ đi qua N.
5) Nhận xét vị trí của ba điểm này?
Bài 2( SGK):
Bài 3 (SGK):
HS: Ghi bài.
-Vẽ một vài điểm rồi đặt tên.
Hình 1:
.B
Hình 2:
M. N
Hình 1: có hai điểm phân biệt.
Hình 2: Điểm M trùng điểm N.
Quy ước: Nói hai điểm mà không nói gì thêm ta hiểu đó là hai điểm phân biệt.
-Chú ý: Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm.
HS: Ghi bài vào vở:
-Biểu diễn đường thẳng: Dùng nét bút vạch theo mép thước thẳng.
- Đặt tên: dùng chữ cái in thường a; b; m; n;....
Hai đường thẳng khác nhau có hai tên khác nhau.
HS vẽ hình vào vở như SGK.
a b
-Nhận xét: Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
- Mỗi đường thẳng có vô số điểm thuộc nó.
HS: Điểm A; B nằm trên đường thẳng a.
- Điểm N; M không nằm trên đường thẳng a.
HS ghi bài:
. B d
Ngày soạn: 07.09.2012
Chương I: ĐOẠN THẲNG.
Bài 1. ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG.
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức : Học sinh nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng. Học sinh hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng.
2.Kĩ năng : - Biết vẽ điểm , đường thẳng; biết đặt tên điểm, đường thẳng; biết kí hiệu điểm, đường thẳng;biết sử dụng kí hiệu: ; (.
- Quan sát các hình ảnh thực tế.
II. Chuẩn bị:
GV: Thước thẳng, phấn màu, sgk.
HS: Thước thẳng, SGK.
III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt Hoạt động 1: Giới thiệu về điểm.
GV: Hình học đơn giản nhất đó là điểm. Muốn học hình trước hết phải biết vẽ hình. Vậy điểm được vẽ như thế nào? Ở đây ta không dịnh nghĩa điểm, mà chỉ đưa ra hình ảnh của điểm đó là một chấm nhỏ trên trang giấy hoặc trên bảng đen, từ đó biết cách biểu diễn điểm.
I. Điểm:
GV: Vẽ một chấm nhỏ trên bảng và đặt tên.
-GV giới thiệu: Dùng các chữ cái in hoa A, B, C,... để đặt tên cho điểm.
-Một tên chỉ dùng cho một điểm .Một điểm có thể có nhiều tên.
? Trên hình ta vừa vẽ có mấy điểm.
Đọc mục “điểm” ở SGK ta cần chú ý điều gì?
Hoạt động 2 : Giới thiệu về đường thẳng:
II. Đường thẳng:
-Ngoài điểm, đường thẳng, mặt phẳng cũng là những hình cơ bản, không định nghĩa, mà chỉ mô tả hình ảnh của nó bằng sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, mép bàn phẳng....
-Làm như thế nào để vẽ được một đường thẳng?
Chúng ta hãy dùng bút chì vạch theo mép thước thẳng, dùng chữ cái in thường dặt tên cho nó.
b
a
Sau khi kéo dài các đường thẳng về hai phía ta có nhận xét gì?
? Mỗi đường thẳng xác định có bao nhiêu điểm thuộc nó.
? Điểm nào nằm trên, không nằm trên đường thẳng đã cho.
N . M a
.
A
.
Gv nhấn mạnh: Trong hình có đường thẳng a và các điểm A: M; N; B cùng nằm trên một mặt phẳng, có những điểm nằm trên đường thẳng a , có những điểm không nằm trên đường thẳng a.
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung mục 2 SGK.
Hoạt động 3: Quan hệ giữa điểm và đường thẳng.
III. Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
GV nói : -Điểm A thuộc đường thẳng d
- Điểm A nằm trên đường thẳng d.
- Đường thẳng d đi qua điểm A.
- Đường thẳng d chứa điểm A.
Tương tự với điểm B.
- Kí hiệu: A d; B ( d.
? Quan sát hình em có nhận xét gì.
Hoạt động 4: Củng cố.
Hình 5 ( SGK ) a
C.
. E
BT: Vẽ hình :
Vẽ đường thẳng xx’.
Vẽ điểm B xx’.
3) Vẽ điểm M sao cho M nằm trên xx’.
4) Vẽ điểm N sao cho xx’ đi qua N.
5) Nhận xét vị trí của ba điểm này?
Bài 2( SGK):
Bài 3 (SGK):
HS: Ghi bài.
-Vẽ một vài điểm rồi đặt tên.
Hình 1:
.B
Hình 2:
M. N
Hình 1: có hai điểm phân biệt.
Hình 2: Điểm M trùng điểm N.
Quy ước: Nói hai điểm mà không nói gì thêm ta hiểu đó là hai điểm phân biệt.
-Chú ý: Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm.
HS: Ghi bài vào vở:
-Biểu diễn đường thẳng: Dùng nét bút vạch theo mép thước thẳng.
- Đặt tên: dùng chữ cái in thường a; b; m; n;....
Hai đường thẳng khác nhau có hai tên khác nhau.
HS vẽ hình vào vở như SGK.
a b
-Nhận xét: Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
- Mỗi đường thẳng có vô số điểm thuộc nó.
HS: Điểm A; B nằm trên đường thẳng a.
- Điểm N; M không nằm trên đường thẳng a.
HS ghi bài:
. B d
TIN TỨC
TRUYỆN CƯỜI
TÌM KIẾM VỚI GOOGLE
Loading










TVM thăm thầy.